Chỉ báo kinh tế là gì? Danh sách chỉ báo kinh tế đầy đủ nhất 2019

Chỉ báo kinh tế rất đa dạng. Mỗi quốc gia sẽ có những chỉ báo kinh tế riêng của mình hoặc những chỉ báo kinh tế chung theo tiêu chuẩn quốc tế. Vì vậy, các chuyên gia giao dịch thường rất tự do trong việc lựa chọn chỉ báo kinh tế sao cho phù hợp […]


chỉ-báo-kinh-tế

Chỉ báo kinh tế rất đa dạng. Mỗi quốc gia sẽ có những chỉ báo kinh tế riêng của mình hoặc những chỉ báo kinh tế chung theo tiêu chuẩn quốc tế. Vì vậy, các chuyên gia giao dịch thường rất tự do trong việc lựa chọn chỉ báo kinh tế sao cho phù hợp chiến lược đầu tư của mình. Những phân khúc chỉ báo quan trọng nhất bao gồm chỉ báo áp dụng trong thị trường giao dịch, trong thị trường lao động, giá tiêu dùng, truyền thông hoặc chính phủ, v.v…Trong đó, những chỉ báo đặc biệt phổ biến gồm có GDP, mức lãi suất, lạm phát, cán cân thương mại v.v…

Khái niệm – Chỉ báo kinh tế là gì?

Chỉ báo kinh tế (hoặc chỉ số kinh tế) là những số liệu thống kê được tập hợp và báo cáo bởi chính phủ hay các tổ chức liên quan. Chỉ báo này được sử dụng như một thước đo định lượng sự ổn định và tính tăng trưởng của một đất nước hoặc một nền kinh tế cụ thể.

Nếu các số liệu trên chỉ báo kinh tế có tín hiệu tốt thì nhiều khả năng, tiền tệ của quốc gia đó sẽ được đầu tư mua vào và trường hợp ngược lại, đồng tiền tệ sẽ bị đánh giá thấp và bán ra nếu các chỉ báo này có dấu hiệu u ám. Các nhà đầu tư sẽ dựa vào những tín hiệu như thế để phân tích và dự đoán những khả năng đầu tư cho hiện tại và tương lai.

Các loại chỉ báo kinh tế này không những có tác động to lớn đối với thị trường tài chính nói chung, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các thị trường chứng khoán và ngoại hối Forex nói riêng.

Xem thêm:

Đặc điểm của chỉ báo kinh tế

  • Thông tin được báo cáo rõ ràng trên qua các phương tiện tin tức chính thống.
  • Không có loại chỉ báo kinh tế nào là tốt nhất.
  • Các loại chỉ báo thường được đọc cùng nhau để dựng lên bức tranh lớn và cụ thể.
  • Chỉ báo kinh tế khác nhau phục vụ các chiến lược và mục tiêu đầu tư khác nhau.
  • Chỉ báo kinh tế được xếp thành 3 loại chính:
    • Chỉ báo dẫn dắt: Như là đơn đặt hàng dài hạn (Durable Goods Orders), số lượng hàng tiêu dùng lâu bền hoặc đơn giản là giá cổ phiếu, v.v…
    • Chỉ báo tổng hợp: Ví dụ đặc trưng nhất của loại chỉ báo này bao gồm chỉ số thu nhập sản phẩm tổng quốc dân (GDP), tỷ lệ việc làm hoặc doanh số bán lẻ, v.v…
    • Chỉ báo trì trệ: bao gồm các số liệu như tổng sản lượng quốc gia, chỉ số tiêu dùng CPI, tỷ lệ thất nghiệp hoặc các sự điều chỉnh tỷ giá sau biến động kinh tế, v.v…

Danh sách chỉ báo kinh tế chia theo phân khúc

Chỉ báo kinh tế thông dụng nhất

chỉ-báo-kinh-tế-thông-dụng

  • Tốc độ tăng trưởng GDP (GDP Growth Rate)
  • Mức lãi suất (Interest Rate)
  • Tỷ lệ lạm phát (Inflation Rate)
  • Tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate)
  • Tỷ lệ nợ công với GDP (Government Debt to GDP)
  • Chỉ số cân bằng thương mại (Balance of Trade)
  • Tỷ lệ tài khoản vãng lai và GDP (Current Account to GDP)
  • Xếp hạng tín nhiệm (Credit Rating)

Chỉ báo kinh tế trong thị trường nói chung

Chỉ-báo-kinh-tế-trong-thị-trường

  • Chỉ số hàng hoá (Commodity)
  • Tỷ giá ngoại hối (Currency)
  • Trái phiếu 10 năm của chính phủ (Government Bond 10y)
  • Giá cổ phiếu (Stock Market)

Chỉ báo kinh tế trong thị trường lao động

Chỉ-báo-kinh-tế-trong-thị-trường-lao-động

  • Biến động trong lao động (Employment Change)
  • Tỷ lệ lao động (Employment Rate)
  • Lao động toàn thời gian (Full Time Employment)
  • Đề nghị trợ cấp thất nghiệp lần đầu (Initial Jobless Claims)
  • Số lượng công việc cần lao động (Job Vacancies)
  • Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Labor Force Participation Rate)
  • Chi phí nhân công (Labour Costs)
  • Tỷ lệ thất nghiệp dài hạn (Long Term Unemployment Rate)
  • Mức lương tối thiểu (Minimum Wages)
  • Bảng lương phi nông nghiệp (Non Farm Payrolls)
  • Lao động bán thời gian (Part Time Employment)
  • Dân số (Population)
  • Năng suất (Productivity)
  • Tuổi về hưu của lao động nam (Retirement Age Men)
  • Tuổi về hưu của lao động nữ (Retirement Age Women)
  • Tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate)
  • Mức tăng trưởng tiền công (Wage Growth)
  • Tiền lương căn bản (Wages)
  • Lương căn bản trong sản xuất (Wages in Manufacturing)
  • Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trẻ (Youth Unemployment Rate)

Chỉ báo kinh tế trong giá cả

Chỉ-báo-kinh-tế-theo-giá-cả

  • Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index CPI)
  • Tỷ lệ lạm phát (Core Inflation Rate)
  • Giá xuất khẩu (Export Prices)
  • Lạm phát ngạch thực phẩm (Food Inflation)
  • Chỉ số giảm phát GDP (GDP Deflator)
  • Chỉ số giá tiêu dùng thoả hiệp (Harmonised Consumer Prices)
  • Giá nhập khẩu (Import Prices)
  • Tỷ lệ lạm phát hàng tháng (Inflation Rate Mom)
  • Chỉ số sản xuất (Producer Prices)
  • Biến động chỉ số sản xuất (producer prices change)

Chỉ báo kinh tế trong tiền tệ

Chỉ-báo-kinh-tế-theo-tiền-tệ

  • Bảng cân đối ngân hàng (Banks Balance Sheet)
  • Tỷ lệ dự trữ tiền mặt (Cash Reserve Ratio)
  • Bảng cân đối ngân hàng trung ương (Central Bank Balance Sheet)
  • Lãi suất từ tiền gửi (Deposit Interest Rate)
  • Dự trữ ngoại hối Nhà nước (Foreign Exchange Reserves)
  • Lãi suất liên ngân hàng (Interbank Rate)
  • Lãi suất ngân hàng (Interest Rate)
  • Lãi suất cho vay (Lending Rate)
  • Tăng trưởng trong khoản vay (Loan Growth)
  • Vay trong khối tư nhân (Loans to Private Sector)
  • Cung ứng tiền tệ M0 (Money Supply M0)
  • Cung ứng tiền tệ M1 (Money Supply M1)
  • Cung ứng tiền tệ M2 (Money Supply M2)
  • Cung ứng tiền tệ M3 (Money Supply M3)

Chỉ báo kinh tế trong thương mại

Chỉ-báo-kinh-tế-trong-thương-mại

  • Cán cân thương mại (Balance of Trade)
  • Dòng vốn (Capital Flows)
  • Sản lượng dầu thô (Crude Oil Production)
  • Tài khoản vãng lai (Current Account)
  • Tỷ lệ tài khoản vãng lai với GDP (Current Account to GDP)
  • Sản lương xuất khẩu (Exports)
  • Nợ nước ngoài (External Debt)
  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
  • Dư trữ vàng (Gold Reserves)
  • Sản lượng nhập khẩu (Imports)
  • Kiều hối (Remittances)
  • Đều kiện thương mại (Terms of Trade)
  • Chỉ số khủng bố (Terrorism Index)
  • Doanh thu du lịch (Tourism Revenues)
  • Lượng khách du lịch (Tourist Arrivals)

Chỉ báo kinh tế của GDP 

Chỉ-báo-kinh-tế-của-gdp

  • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
  • Tỷ lệ tăng trưởng GDP thường niên (GDP Annual Growth Rate)
  • GDP cho giá cố định (GDP Constant Prices)
  • GDP trong nông nghiệp (GDP from Agriculture)
  • GDP trong xây dựng (GDP from Construction)
  • GDP trong sản xuất (GDP from Manufacturing)
  • GDP trong khai thác (GDP from Mining)
  • GDP từ quản lý hành chính (GDP from Public Administration)
  • GDP từ dịch vụ (GDP from Services)
  • GDP trong vận tải (GDP from Transport)
  • GDP trong điện nước (GDP from Utilities)
  • Tỷ lệ tăng trưởng GDP (GDP Growth Rate)
  • Thu nhập bình quân đầu người (GDP per capita)
  • Thu nhập bình quân đầu người theo sức mua tương đương (GDP per capita PPP)
  • Tích luỹ tài sản cố định gọp (Gross Fixed Capital Formation)
  • Tổng sản lượng quốc gia (Gross National Product)

Chỉ báo kinh tế đối với chính phủ

Chỉ-báo-kinh-tế-đối-với-chính-phủ

  • Số lượng đăng ký tị nạn (Asylum Applications)
  • Xếp hạng tín nhiệm (Credit Rating)
  • Chi tiêu trong năm tài chính (Fiscal Expenditure)
  • Ngân sách Nhà nước (Government Budget)
  • Giá trị ngân sách nhà nước (Government Budget Value)
  • Nợ chính phủ (Government Debt)
  • Tỷ lệ nợ chính phủ với GDP (Government Debt to GDP)
  • Doanh thu quốc gia (Government Revenues)
  • Chi tiêu quốc gia (Government Spending)
  • Tỷ lệ chi tiêu quốc gia với GDP (Government Spending to GDP)
  • Ngày lễ (Holidays)

Chỉ báo kinh tế trong bất động sản

chỉ-báo-kinh-tế-trong-bất-động-sản

  • Giấy phép thi công (Building Permits)
  • Sản lượng xây dựng (Construction Output)
  • Mức sở hữu căn hộ (Home Ownership Rate)
  • Chỉ báo địa ốc (Housing Index)
  • Số lượng nhà xây mới (Housing Starts)

Chỉ báo kinh tế trong kinh doanh

Chỉ-báo-kinh-tế-kinh-doanh

  • Mức độ phá sản (Bankruptcies)
  • Chỉ số niềm tin kinh doanh (Business Confidence)
  • Năng lực sản xuất (Capacity Utilization)
  • Sản lượng ô tô (Car Production)
  • Đăng ký giấy xe (Car Registrations)
  • Sản lượng xi măng (Cement Production)
  • Biến động kho (Changes in Inventories)
  • Chỉ báo cạnh tranh (Competitiveness Index)
  • Thứ hạng cạnh tranh (Competitiveness Rank)
  • Chỉ số quản lý thu mua (Composite PMI)
  • Lợi nhuận (Corporate Profits)
  • Chỉ số tham nhũng (Corruption Index)
  • Thứ hạng tham nhũng (Corruption Rank)
  • Chỉ số thuận lợi kinh doanh (Ease of Doing Business)
  • Sản lượng điện (Electricity Production)
  • Đơn hàng (Factory Orders)
  • Sản lượng công nghiệp (Industrial Production)
  • Sản lượng công nghiệp hàng tháng (Industrial Production Mom)
  • Tốc độ mạng (Internet Speed)
  • Địa chỉ số (IP Addresses)
  • Chỉ số quản lý thu mua trong sản xuất (Manufacturing PMI)
  • Sản lượng ngành sản xuất (Manufacturing Production)
  • Sản lượng khai thác (Mining Production)
  • Chỉ số quản lý thu mua từ dịch vụ (Services PMI)
  • Sản lượng thép (Steel Production)
  • Tổng doanh số xe máy (Total Vehicle Sales)

Chỉ báo kinh tế trong tiêu dùng

Chỉ-báo-kinh-tế-trong-tiêu-dùng

  • Lãi suất cho vay (Bank Lending Rate)
  • Chỉ số niềm tin tiêu dùng (Consumer Confidence)
  • Tín dụng tiêu dùng (Consumer Credit)
  • Thu nhập cá nhân khả dụng (Disposable Personal Income)
  • Giá xăng dầu (Gasoline Prices)
  • Tỷ lệ nợ hộ gia đình với GDP (Households Debt to GDP)
  • Tỷ lệ nợ hộ gia đình với thu nhập (Households Debt to Income)
  • Tiết kiệm cá nhân (Personal Savings)
  • Chi tiêu cá nhân (Personal Spending)
  • Tín dụng khối tư nhân (Private Sector Credit)
  • Doanh số bán lẻ hàng tháng (Retail Sales MoM)
  • Doanh số bán lẻ hàng năm (Retail Sales YoY)

Chỉ báo kinh tế trong thuế suất 

Chỉ-báo-kinh-tế-thuế

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (Corporate Tax Rate)
  • Tỷ suất thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax Rate)
  • Thuế theo doanh số (Sales Tax Rate)
  • Tỷ lệ bảo hiểm xã hội (Social Security Rate)
  • Tỷ lệ bảo hiểm xã hội dành cho doanh nghiệp (Social Security Rate For Companies)
  • Tỷ lệ bảo hiểm xã hội dành cho cá nhân (Social Security Rate For Employees)

Chi báo kinh tế theo môi trường

  • Lượng mưa (Precipitation)
  • Nhiệt độ (Temperature)

Chỉ báo kinh tế theo thương mại quốc tế (UN Comtrade)

  • Xuất khẩu theo quốc gia (Exports by Country)
  • Xuất khẩu theo hạng ngạch (Exports by Category)
  • Nhập khẩu theo quốc gia (Imports by Country)
  • Nhập khẩu theo hạng ngạch (Imports by Category)

Chỉ báo kinh tế theo truyền thông

  • Thông tin truyền thông quốc gia (News by Country)
  • Tin nóng hổi mới nhất (Latest News Stream)

Lời kết

Qua phần khái niệm và danh sách liệt kê như trên, trader có thể nhận ra rằng sự hiểu biết về tất cả các loại chỉ báo kinh tế là rất quan trọng. Để lập ra được một chiến dịch đầu tư hiệu quả, hãy dành thời gian để tìm hiểu, nghiên cứu và tra cứu để chọn ra loại chỉ báo kinh tế sao cho phù hợp với kế hoạch đầu tư. Một phương pháp truyền thống mà các trader chuyên nghiệp thường sử dụng là kết hợp giữa chỉ báo có tính vĩ mô và vi mô để tối ưu độ chính xác trong những quyết định mua bán của mình. Đồng thời, trader nên nhớ chọn những nguồn tin uy tín nhất có thể.

Nguồn: Sưu tầm

Tổng hợp bởi Vnrebates

Xem thêm về Dịch vụ Hoàn Phí Forex lên đến 6usd/lot tại Top 6 sàn tại Vn tại đây