Nên sử dụng các chỉ báo kĩ thuật nào để phân tích biểu đồ giá vàng trực tuyến?

Thế giới chỉ báo kĩ thuật vô cùng rộng lớn? Bạn cảm thấy chóng mặt khi không biết phải lựa chọn chỉ báo kĩ thuật nào để đầu tư? Bạn muốn đầu tư vàng nhưng không biết nên sử dụng chỉ báo kĩ thuật nào? Bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời tất cả các câu hỏi đó.

Khi đến với đầu tư, quá nhiều chỉ báo kĩ thuật có thể làm trader bị ngợp. Tuy nhiên, đây là 1 công cụ không thể bỏ qua. Kỹ thuật phân tích cơ bản được cho là lý tưởng đối với các khoản đầu tư dài hạn. Nó dựa nghiên cứu nhiều hơn và nghiên cứu các tình huống cung-cầu, các chính sách kinh tế, và tài chính như các tiêu chí ra quyết định.

Phân tích kỹ thuật thường được các trader sử dụng, vì nó phù hợp với việc đánh giá thị trường ngắn hạn – cụ thể là quyết định mua bán nhanh, điểm vào và thoát lệnh, stop loss và take profit v..v… Phân tích kỹ thuật khá trực quan; nó phân tích các mẫu giá, xu hướng và khối lượng giao dịch trong quá khứ để xây dựng biểu đồ xác định biến động trong tương lai, đặc biệt trong price action. Những kỹ thuật này có thể được sử dụng để giao dịch tất cả các loại tài sản khác nhau, từ cổ phiếu cho đến hàng hoá.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào thị trường hàng hóa, đặc biệt là vàng, các chỉ báo nào thường được các trader sử dụng khi đầu tư vào vàng. Bài viết bao gồm các thông tin sau:

Làm sao để bắt đầu sử dụng biểu đồ giá?

Một nhà đầu tư cá nhân, với số vốn ít, thường mua theo vàng theo gram, họ sẽ xem giá vàng trên một biểu đồ bằng gram. Ngược lại, các ngân hàng trung ương hoặc chính phủ thường mua vàng với một lượng lớn, do đó họ sẽ nhìn vào các biểu đồ Ounce hay Kilogram vàng. Cho dù là đơn vị trọng lượng nào thì biểu đồ giá vàng cũng có thể biểu thị giá tương ứng với đơn vị trọng lượng đó.

Thông thường, biểu đồ giá vàng cũng tương tự như các biểu đồ khác, biểu thị dưới các hình thức sau:

  • Biểu đồ nến Nhật : phù hợp nhất với tất cả các tài sản, bao gồm vàng
  • Biểu đồ bar chart truyền thống
  • Biểu đồ dải
  • Biểu đồ đường
  • Renko
  • Point Figure
Chi bao ki thuat

Biểu đồ theo nến Nhật

Thế giới chỉ báo kĩ thuật, mô hình chart sử dụng trong phân tích biểu đồ vô cùng phong phú. Có thể nói, không ai có thể am hiểu hết tất cả. Tuy nhiên, cũng không nên chỉ biết 1 hoặc 2 công cụ. Lí do, vì các công cụ phân tích kỹ thuật không phải bao giờ cũng đưa ra các tín hiệu chuẩn xác.

Thông thường, trader hay sử dụng nhiều công cụ để đưa ra tín hiệu và xác định thành công trước khi thực hiện lệnh. Các công cụ phổ biến (và bạn có thể sử dụng cùng với nhau) trong phân tích kỹ thuật giá vàng, nhưng không giới hạn ở danh sách dưới, gồm:

Ngoài các xu hướng và các khu vực hỗ trợ và kháng cự, biểu đồ giá vàng cũng có thể cho phép các nhà đầu tư phát hiện ra những mô hình giá kỹ thuật cụ thể trên thị trường vàng. Các mô hình phân tích kỹ thuật giá vàng được sử dụng rộng rãi nhất là các mô hình: cốc và tay cầm, đầu và vai, nêm, hình tam giác và cờ.

Xác định tình hình / xu hướng chung của thị trường

Các chỉ báo phổ biến nhất cho hoạt động giao dịch hàng hoá nằm trong danh mục các chỉ báo động lượng, theo một thuật ngữ đáng tin cậy cho tất cả các trader, gọi là “mua thấp và bán cao”. Các chỉ báo động lượng này được chia thành các bộ tạo dao động và các chỉ báo theo xu hướng.

Trader trước tiên cần xác định thị trường, tức là thị trường có xu hướng hay không, trước khi áp dụng bất kỳ chỉ báo nào. Điều này là quan trọng bởi vì các chỉ báo theo xu hướng không hoạt động tốt trong một thị trường không có xu hướng; tương tự, bộ tạo dao động có xu hướng gây nhầm lẫn trong một thị trường có xu hướng.

Chúng ta hãy xem xét một số các chỉ báo được xem là phù hợp với giao dịch hàng hoá.

Đường trung bình động

Một trong những chỉ số đơn giản và được sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích kỹ thuật là đường trung bình động (MA) – mức giá trung bình trong một khoảng thời gian nhất định đối với một hàng hoá hoặc cổ phiếu.

Ví dụ, đường MA 10 trên biểu đồ H1 là đường nối tất cả mức trung bình của giá đóng cửa trong 10 giờ gần nhất (N ở đây là 10 giờ).  Khi chỉ báo này được sử dụng trong ngày, tính toán sẽ dựa trên dữ liệu giá hiện tại thay vì giá đóng cửa.

Mục đích của MA là làm “dịu”, “mịn”, “mượt” những chuyển động giá phức tạp và biến động thành 1 đường mượt mà hơn, giúp bạn nhận ra được xu hướng thị trường dễ hơn. Ví dụ bên dưới cho thấy, khi bạn chọn N càng nhỏ (N=50), đường MA sẽ càng mịn hơn, tuy nhiên, đường MA này cũng không phản ánh sát với thực tế hơn so với N lớn hơn (N=100 hoặc 200):

Chi bao ki thuat

Chỉ báo kĩ thuật – Sử dụng đường MA

Đây là một chỉ báo đi sau và được sử dụng để quan sát các mẫu giá. Một tín hiệu mua được tạo ra khi giá vượt qua mức MA phía dưới (tâm lý thị trường tích cực) trong khi đó khi giá giảm xuống dưới mức MA sẽ cho tín hiệu bán ra. Đường MA mượt hơn và ít nhạy cảm hơn trong dài hạn so với ngắn hạn. Khi đường trung bình động ngắn hạn chéo trên đường MA dài hạn sẽ cho thấy một xu hướng đi lên.

Có rất nhiều phiên bản MA chi tiết hơn như EMA (đường trung bình động lũy thừa), đường trung bình động điều chỉnh khối lượng giao dịch, đường trung bình động có trọng số tuyến tính, v..v…

  • Đường SMA (Simple Moving Average, đường trung bình động đơn giản): được tính bằng trung bình cộng đơn giản của giá đóng cửa N kỳ, không phân biệt thời gian và khối lượng giao dịch.
  • Đường EMA (Exponential Moving Average,  Đường trung bình lũy thừa, Đường trung bình cấp số nhân): được tính bằng công thức hàm mũ, đặt trọng số cao hơn vào các biến động giá gần nhất. Như vậy, EMA sẽ rất nhạy cảm với các biến động ngắn hạn và nhanh.
  • Đường WMA (Weighted Moving Average, Đường trung bình theo trọng số ): trọng số trung bình cộng được tính dựa trên khối lượng giao dịch. Như vậy, WMA sẽ chú trọng hơn vào những phiên có khối lượng giao dịch lớn.

Sự khác biệt giữa đường trung bình động EMA và SMA

Chỉ có một sự khác biệt khi nói đến EMA và SMA, đó là tốc độ:

  • Đường EMA di chuyển nhanh hơn và nó thay đổi hướng của nó sớm hơn SMA.
  • Đường EMA cho thấy trọng số của biến động giá gần nhất, điều này có nghĩa là khi đường giá thay đổi, EMA nhận ra điều này sớm hơn, trong khi SMA mất nhiều thời gian hơn để quay lại khi giá thay đổi hướng biến động.

MA không thích hợp cho một thị trường không có xu hướng, vì nó có xu hướng tạo ra tín hiệu sai do giá chỉ di chuyển qua lại trong một vùng. Nên nhớ, độ dốc của đường MA phản ánh hướng của xu hướng. Đường MA càng dốc, biến động sẽ là động lực ủng hộ xu hướng này, trong khi MA càng thoải sẽ là tín hiệu cảnh báo vì có thể sẽ có một sự đảo ngược xu hướng do sự giảm xung lượng.

Chi bao ki thuat

Sử dụng chỉ báo kĩ thuật khi phân tích giá vàng

Phân tích biểu đồ giá vàng trực tuyến với đường trung bình động MA

Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD)

Phân kỳ và hội tụ trong phân tích kỹ thuật là những kỹ thuật vô cùng phổ biến. MACD, hay đường trung bình động hội tụ phân kỳ, là một chỉ báo thường được sử dụng và hoạt động hiệu quả, được phát triển bởi Gerald Appel. Đây là chỉ báo xung lượng theo xu hướng sử dụng đường trung bình động (MA) hoặc đường trung bình lũy thừa (EMA) để tính toán.

Thông thường, đường MACD được tính bằng đường EMA 12 trừ đường EMA 26. Đường EMA 9 ngày của MACD được gọi là đường tín hiệu và giúp xác định các điểm đảo chiều.

Chỉ báo MACD bao gồm ba thành phần: 2 đường và 1 histogram:

  • Đường MACD / MACD Line – Đường MACD là đường nhanh hơn trên chỉ báo. Vì phản ứng nhanh  và nhạy hơn, nên MACD Line thường di chuyển bên trên và bên dưới đường thứ hai của chỉ báo.
  • Đường tín hiệu / Signal Line – Đường tín hiệu là đường thứ hai của chỉ báo MACD. Đường này được gọi là đường tín hiệu, bởi vì tạo ra các tín hiệu cơ bản. Vì chậm hơn, nên đường tín hiệu thường xuyên bị phá vỡ bởi đường MACD nhanh hơn.
  • Histogram MACD – Histogram MACD chỉ đơn giản biểu thị sự khác biệt giữa đường MACD và đường tín hiệu. Khoảng cách giữa các đường càng lớn, các thanh của Histogram MACD sẽ hiển thị càng cao.

Dưới đây bạn sẽ thấy một ví dụ về chỉ báo MACD:

Chi bao ki thuat

Chỉ báo kĩ thuật MACD: Cấu trúc đường MACD

Đường màu xanh da trời là đường MACD. Đường màu đỏ là đường tín hiệu. Như bạn thấy, đường MACD nhanh hơn và thường phá vỡ đường tín hiệu. Các thanh màu đỏ và xanh là histogram, di chuyển tương ứng với khoảng cách giữa hai đường của chỉ báo.

3 tín hiệu chính khi sử dụng MACD:

  • Tín hiệu giao nhau: khi đường MACD cắt đường tín hiệu theo hướng từ dưới lên (hướng tăng). Hành động này tạo ra tín hiệu tăng giá trên biểu đồ, ngụ ý rằng giá có thể bắt đầu tăng. Ngược lại, là xu hướng giảm.
  • MACD phân kỳ: Khi hành động giá chung trên biểu đồ giá và hướng MACD trái ngược nhau, điều này cho chúng ta thấy rằng giá có thể thay đổi hướng. Khi hành động giá chung đang đi xuốngđường MACD đang tạo các mức thấp cao hơn. Trong trường hợp này, chỉ báo MACD đang cho chúng ta một tín hiệu tăng giá mạnh. Thường chúng ta sẽ thấy giá bắt đầu một động thái tăng mạnh sau khi xuất hiện phân kỳ tăng giá với chỉ báo MACD. Ngược lại, là xu hướng giảm.
  • MACD Overbought / Oversold – Quá mua / quá bán: MACD cho thấy tín hiệu mua quá mức khi đường MACD đạt được khoảng cách tương đối lớn phía TRÊN so với đường tín hiệu. Trong những trường hợp như vậy, trader hy vọng động thái tăng giá sẽ cạn kiệt sau khi tăng mạnh và một động thái giảm giá sẽ xuất hiện. Ngược lại cho tín hiệu quá bán.

 

Chi bao ki thuat

Chỉ báo kĩ thuật – MACD vs. biểu đồ giá vàng trực tuyến

Sử dụng đường MACD để phân tích biểu đồ giá vàng trực tuyến

Trong biểu đồ trên, đường MACD được biểu diễn bởi đường màu cam và đường tín hiệu là đường màu tím. Biểu đồ MACD (thanh màu xanh nhạt) là chênh lệch giữa đường MACD và đường tín hiệu. Biểu đồ MACD được vẽ trên đường trung tâm và thể hiện sự khác biệt giữa đường MACD và đường tín hiệu được thông qua các thanh. Khi biểu đồ là dương (trên đường trung tâm), nó cho ra tín hiệu tăng khi đường MACD nằm trên đường tín hiệu của nó.

Relative Strength Index (RSI)

Chỉ số Sức mạnh tương đối (RSI) là một chỉ báo kĩ thuật phổ biến và dễ dàng áp dụng các xung lượng kỹ thuật vào. Nó xác định mức quá mua và quá bán trong một thị trường với thang đo từ 0 đến 100, từ đó cho thấy thị trường đang ở đỉnh hay đáy.

Chi bao ki thuat

Sử dụng chỉ báo kĩ thuật RSI để phân tích biểu đồ giá vàng

Theo chỉ báo này, thị trường được coi là quá mua khi trên 70 và quá bán khi dưới 30; tuy nhiên trader thường không quan tâm đến việc thiết lập các thông số ưa thích của họ. Việc sử dụng RSI 14 ngày đã được Welles Wilder đề xuất, nhưng qua thời gian, RSI 9 ngày (chu kỳ giao dịch ngắn) và RSI 25 ngày (chu kỳ trung bình) đã trở nên phổ biến.

Chi bao ki thuat

Chỉ báo kĩ thuật RSI vs. biểu đồ giá vàng trực tuyến

Một cách phổ biến để sử dụng RSI là tìm kiếm sự phân kỳ và phân kỳ âm cùng với các tín hiệu quá mua và quá bán. Phân kỳ xảy ra trong trường hợp tài sản đang tạo ra một đỉnh mới trong khi RSI không vượt qua được đỉnh trước đây, điều này cho thấy sự đảo chiều sắp xảy ra. Hơn nữa nếu RSI giảm xuống dưới đáy gần nhất của nó, phân kỳ âm đang cho thấy một sự đảo chiều sắp xảy ra.

Để có được kết quả chính xác hơn, hãy nhận biết thị trường có xu hướng hoặc thị trường không có xu hướng vì RSI phân kỳ không đủ mạnh trong trường hợp thị trường có xu hướng. RSI đặc biệt hữu ích khi được sử dụng bổ sung cho các chỉ báo khác.

Tóm lại, các nguyên tắc chuẩn nhất khi sử dụng RSI:

  • RSI được coi là quá mua khi trên 70 và bán quá mức khi dưới 30. Các mức truyền thống này cũng có thể được điều chỉnh nếu cần thiết để phù hợp hơn với từng thị trưởng. Chẳng hạn đối với cặp EURUSD bạn nhận thấy RSI liên tục chạm mốc 70 gây ra nhiều tín hiệu nhiễu, do đó bạn có thể cài đặt mức quá mua là trên 80. Lưu ý: Trong các xu hướng mạnh, chỉ báo RSI có thể liên tục bị quá mua hoặc quá bán trong thời gian dài.
  • RSI cũng thường hình thành các mẫu biểu đồ tương tự như mô hình giá chẳng hạn như đỉnh đôi, đáy đôi. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm kiếm các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự trên RSI.
  • Trong một xu hướng tăng, chỉ báo RSI có xu hướng duy trì trong phạm vi 40 đến 90vùng 40-50 sẽ đóng vai trò là hỗ trợ. Trong một xu hướng giảm, chỉ báo RSI có xu hướng ở dao động trong phạm vi từ 10 đến 60 và vùng 50-60 đóng vai trò là ngưỡng kháng cự. Các phạm vi này sẽ thay đổi tùy thuộc vào cài đặt RSI và cường độ của xu hướng thị trường.
  • Nếu giá tạo ra các đáy mới hoặc đỉnh mới mà không được xác nhận bởi chỉ báo RSI. Tức là giá tạo đỉnh mới cao hơn nhưng RSI lại có giá trị thấp hơn, đây gọi là sự phân kỳ. Sự phân kỳ này có thể báo hiệu tín hiệu đảo chiều. Tương tự, nếu như giá ngày càng giảm và tạo ra đáy mới thấp hơn nhưng RSI lại di chuyển ngược lại và tạo ra mức cao hơn thì đó cũng là tín hiệu báo đảo chiều từ giảm sang tăng.

Stochastic

Chỉ báo này đo lường mối quan hệ giữa giá đóng cửa của tài sản và vùng giá trong một khoảng thời gian nhất định. Bộ dao động stochastic gồm hai đường. Đường đầu tiên là %K – so sánh giá đóng cửa với mức giá gần đây nhất. Dòng thứ hai là %D (đường tín hiệu) được xem là quan trọng hơn trong số hai đường này.

Chi bao ki thuat

Chỉ báo kĩ thuật Stochastic. Đường %K là đường màu trắng, còn đường %D là đường màu đỏ.

Stochastic Indicator được tạo thành bởi 2 đường dao động %K ( nhanh) và %D ( chậm). Những đường này được tính theo công thức:

  • %K = [(Giá đóng cửa – giá thấp nhất n ngày trong quá khứ) / (giá cao nhất n ngày trong quá khứ – giá thấp nhất n ngày trong quá khứ)] x 100%
  • %D = SMA(%K, n), (tức là lấy trung bình động của đường %K trong n giai đoạn)

Trong đó:

  • Cách lấy giá của %D: Exponential, Simple, Smoothed, hoặc Weighted. Thông thường là lấy theo Simple
  • n: số giai đoạn dùng để tính toán
  • SMA: đường trung bình động đơn giản (Simple Moving Average).

Tín hiệu bởi Stochastic:

  • Tín hiệu chính được hình thành bởi dao động này là khi đường % K vượt qua đường % D: Một tín hiệu tăng được hình thành khi % K vượt qua % D theo một hướng lên. Một tín hiệu giảm được hình thành khi %K  đi qua % D theo hướng đi xuống.
  • Ngoài ra, phân kỳ cũng giúp xác định điểm đảo chiều. Hình dạng của một đáy và đỉnh stochastic cũng hoạt động như một chỉ báo tốt. Ví dụ, một đáy sâu và rộng cho thấy những nhà đầu cơ giá xuống đang rất mạnh và bất kỳ cuộc biến động nào tại thời điểm đó cũng có thể yếu và ngắn ngủi.
Chi bao ki thuat

Chỉ báo kĩ thuật Stochatic vs. biểu đồ giá vàng trực tuyến

Chỉ báo Stochastic trong phân tích biểu đồ giá vàng trực tuyến

Biểu đồ với % K và % D được gọi là Slow Stochastic. Chỉ báo Stochastic là một trong những chỉ báo kết hợp tốt nhất với RSI trong số các chỉ báo.

Dải Bollinger Bands®

Bollinger Band® được John Bollinger phát triển vào những năm 1980. Đây là một chỉ báo tốt để đo lường tình trạng quá mua và quá bán trên thị trường.

Dải Bollinger Bands gồm 3 đường cơ bản, được tính toán dựa trên sự kết hợp của đường trung bình động và độ lệch chuẩn (Standard  Deviation, SD. Độ lệch chuẩn là một phép đo toán học của việc các con số trong một nhóm lệch bao nhiêu so với mức trung bình của nhóm số đó, và các con số ở đây chính là giá cả. Độ lệch chuẩn càng lớn, giá càng biến động nhiều)

3 thành phần chính của dải Bollinger Bands như sau:

  • Đường giữa: Chính là đường trung bình động đơn giản 20 kỳ, SMA20.
  • Đường trên, hay dải trên = đường giữa SMA20 + 2* Độ lệch chuẩn
  • Đường dưới, hay dải dưới = đường giữa SMA20 – 2* Độ lệch chuẩn

Vùng giới hạn giữa dải trên và dải dưới được biết đến như một “đường bao”. Đây là phạm vi hoạt động của phần lớn các đường giá, cung cấp ranh giới cho những đỉnh mới và đáy mới.  Đồ thị bên dưới thể hiện dải trên và dải dưới của Bollinger Bands.

Khi giá của hàng hoá được xem là không ổn định, các dải có xu hướng mở rộng trong khi nếu  giá cả không có xu hướng, các dải sẽ co lại.

Chi bao ki thuat

Chỉ báo kĩ thuật Bollinger Bands vs. biểu đồ giá vàng trực tuyến

Ví dụ: phân tích biểu đồ giá vàng trực tuyến với đường dải Bollinger Bands®

Tín hiệu khi sử dụng Bollinger Bands

Đầu tiên, Bollinger Bands được sử dụng như công cụ đo lường mức độ biến động của thị trường:

  • Nếu 2 dải trên và dưới gần nhau, thị trường sẽ ít biến động
  • Nếu 2 dải trên và dưới mở rộng xa nhau, thị trường sẽ biến động mạnh
  • Nếu 2 dải đi gần như song song trong 1 thời gian dài, thị trường có khả năng sideways trong 1 kênh giá

Một lỗi nghiêm trọng mà những trader mới học Bollinger Bands thường mắc phải đó là bán ngay khi giá chạm dải trên và mua ngay khi nó chạm dải dưới. Bollinger, người tạo ra chỉ báo này đã từng nói rằng việc giá chạm vào dải trên hoặc dải dưới không tạo ra một tín hiệu mua hay bán.

Trong hầu hết điều kiện thị trường, giá sẽ giao dịch xoay quanh đường MA20, hiếm khi vượt ra khỏi dải Bollinger Bands. Khi đó, nguyên tắc giao dịch như sau:

  • MUA-BUY khi giá di chuyển ra khỏi đường trên/ biên trên/ dải trên và sau đó, đóng cửa trong dải Bollinger Bands
  • BÁN-SELL khi giá di chuyển ra khỏi đường dưới/ biên dưới/ dải dưới và sau đó, đóng cửa trong dải Bollinger Bands

Luôn chú ý, khi giá muốn bức ra khỏi Bollinger Bands, theo:

  • Xu hướng tăng thì sẽ luôn giao dịch ở nửa trên của Bollinger Bands (giữa đường biên trên và đường SMA20)
  • Xu hướng giảm thì sẽ luôn giao dịch ở nửa dưới của Bollinger Bands (giữa đường biên dưới và đường SMA20)

2 điều kiện cần có để xác định giá vượt ngưỡng Bollinger Bands:

  • Trước đó nhiều phiên giao dịch muốn bức ra khỏi dải BB với mức giá xung quanh đường trên (hoặc dưới) với khối lượng giao dịch đáng kể
  • Giá đóng cửa nằm ngoài dải Bollinger Bands

Dải Bollinger Bands® rất hữu ích trong việc giúp các trader phát hiện các điểm đảo chiều trong một thị trường không có xu hướng; mua vào khi giá giảm và chạm dải dưới và bán ra khi giá tăng và chạm vào dải trên. Tuy nhiên, khi thị trường bắt đầu có xu hướng, chỉ báo này bắt đầu cho tín hiệu sai, đặc biệt là nếu giá di chuyển ra khỏi phạm vi giao dịch. Trong số các ứng dụng của chúng thì chúng được xem là phù hợp với xu hướng tần số thấp.

Lời cuối

Có rất nhiều chỉ báo kĩ thuật khác sẵn có để phân tích kỹ thuật giá vàng cho trader và việc lựa chọn đúng đắn là rất quan trọng. Bạn cần đảm bảo chúng phù hợp với điều kiện thị trường; các chỉ báo theo xu hướng sẽ phù hợp với thị trường có xu hướng, trong khi các dao động sẽ phù hợp với các điều kiện thị trường không có xu hướng.

Áp dụng chúng theo cách ngược lại có thể dẫn đến các tín hiệu giả và sai, gây ra thiệt hại. Đối với những người mới sử dụng phân tích kỹ thuật, hãy bắt đầu bằng các chỉ báo đơn giản và dễ áp ​​dụng vì thị trường có rất nhiều bẫy, càng phức tạp càng làm cho bạn bị rối.

Luôn lưu ý là bạn không bao giờ sử dụng 1 chỉ báo nào 1 mình. Luôn luôn sử dụng kết hợp 2-3 chỉ báo để xác nhận 1 tín hiệu nào đó. Bên cạnh đó, luôn trang bị cho bản thân cách quản lý vốn hiệu quả để đảm bảo an toàn cho tài khoản của bạn.

Tổng hợp bởi VnRebates
Theo Investopedia

Được viết bởi: Tú Uyên


Giúp chúng tôi đánh giá nội dung của bài viết