hotforex
Mở TK và nhận thêm 3 USD/lot
fxpro
Mở TK và nhận thêm 8 USD/lot
exness
Mở TK và nhận thêm 5usd/lot
xm-broker
Mở TK và nhận thêm 5 USD/lot
fbs-broker
Mở TK và nhận thêm 5-10 USD/lot
ic-markets
Mở TK và nhận thêm 1 USD/lot

Chỉ số PPI là gì và cách sử dụng chỉ số ppi hiệu quả trong Forex Trading

14.06.2021, 08:02 18 phút đọc

Chỉ số PPI là một dữ liệu kinh tế quan trọng mà trader cần theo dõi chặt chẽ hàng tháng. PPI có mối tương quan mật thiết với chỉ số CPI và cũng là chỉ số có vai trò quan trọng trong chính sách điều chỉnh lãi suất.

CPI (Chỉ số giá tiêu dùng) và PPI (Chỉ số giá sản xuất) là 2 thước đo lạm phát trong nền kinh tế cũng là 2 công bố dữ liệu quan trọng được giới đầu tư theo dõi chặt chẽ hàng tháng. Nếu như CPI quen thuộc hơn cũng như xuất hiện nhiều hơn trên truyền thông thì PPI có vẻ ít được biết đến hơn nhưng chỉ số được xem như thước đo lạm phát từ quan điểm của người sản xuất có tác động mạnh mẽ đến thị trường tiền tệ, nên nhà đầu tư cũng cần theo dõi thường xuyên.

Chỉ số PPI – Chỉ số giá sản xuất

1. Tổng quan về chỉ số PPI

1.1 Chỉ số PPI là gì?

PPI (Producer Price Indexes) – Chỉ số giá sản xuất là một nhóm chỉ số đo lường sự thay đổi trung bình theo thời gian của giá bán mà các nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước nhận được. Giá này là mức giá cơ bản (chưa bao gồm thuế). Chỉ số giá sản xuất là chỉ số đo lường mức giá chung của sản phẩm trung gian và sản phẩm được bán buôn từ quan điểm của người bán. Điều này trái ngược với các thước đo khác, chẳng hạn như Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), đo lường sự thay đổi giá cả từ quan điểm của người mua.

Có khoảng 10.000 chỉ số PPI phụ được công bố mỗi tháng cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm riêng lẻ. Các chỉ số PPI này theo dõi sản lượng của hầu hết các ngành trong các lĩnh vực sản xuất hàng hóa ở Hoa Kỳ, bao gồm: khai thác, sản xuất, nông nghiệp, khí đốt tự nhiên, đánh bắt, lâm nghiệp, điện xây dựng và các ngành khác trong lĩnh vực sản xuất.

Chỉ số PPI là tập hợp 10.000 chỉ sốriêng lẻ 

Ở hầu hết các quốc gia, chỉ số PPI được công bố hàng tháng ngoại trừ Úc và New-Zealand được công bố hàng quý. PPI là chỉ số giá lâu đời nhất do Cục Lao động và Lao Động Mỹ (BLS) tính toán và công bố hàng tháng. Tại Việt Nam, từ năm 2019 chỉ số PPI được Tổng cục Thống kê tính toán và công bố hàng năm.  

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (Organisation for Economic Co-operation and Development) cập nhật chỉ số PPI của các quốc gia OECD và các nền kinh tế lớn khác ngoài OECD theo thời gian thực theo lịch phát hành PPI của mỗi quốc gia. Ngoài ra, Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) cũng cung cấp lịch phát hành PPI trước tại website chính thức của tổ chức này. Bạn có thể tra cứu chỉ số PPI của các quốc gia tại địa chỉ economy.com.

1.2 Chỉ số PPI được diễn giải như thế nào ?

Chỉ số PPI được diễn giải theo cách tương tự như hầu hết các chỉ số khác, như một công cụ đơn giản hóa việc đo lường các chuyển động trong một chuỗi số. Mỗi sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm bắt đầu với mức 100 trong một khoảng thời gian cơ sở. Tất cả các chuyển động trong tương lai trong giá sản xuất sau đó được so với giai đoạn trước.

Hiện tại, PPI của một số nước như Hoa Kỳ có chỉ số cơ sở được đặt ở mức 1982 = 100, trong khi phần còn lại có chỉ số cơ sở tương ứng với tháng trước tháng mà chỉ số được công bố. Do đó, nếu một sản phẩm có PPI cơ sở là 100 và trong tháng tiếp theo, nó có PPI là 110, điều này cho thấy giá của sản phẩm đó đã tăng 10% so với giai đoạn trước đó.

Sự biến động của chỉ số giá từ tháng này sang tháng khác thường được biểu thị dưới dạng phần trăm thay đổi chứ không phải là sự thay đổi của điểm chỉ số vì sự thay đổi của điểm chỉ số bị ảnh hưởng bởi mức của chỉ số, trong khi phần trăm thay đổi thì không.

Chỉ số PPI của Hoa Kỳ được công bố hàng tháng (nguồn BLS)

Chỉ số PPI của Hoa Kỳ của tháng 4 được công bố là 123.80 như bảng dưới đây :

1.3 Công thức tính của chỉ số PPI

Chỉ số PPI được tính áp dụng công thức Laspeyres đã được sửa đổi để so sánh doanh thu kỳ gốc với doanh thu kỳ hiện tại của cùng một bộ sản phẩm.

Công thức sau đây gần đúng với quy trình tính toán thực tế:

Trong đó:

  • Po là giá của hàng hóa trong thời kỳ gốc (cơ bản);
  • Pi là giá của một loại hàng hóa trong thời kỳ hiện tại; và
  • Qo là số lượng hàng hóa được vận chuyển trong thời kỳ gốc.

Trong biểu mẫu này, chỉ số là giá trị trung bình có trọng số của các mối tương quan về giá (tỷ lệ giá cho mỗi mặt hàng = Pi/Po. Biểu thức QoPo thể hiện các trọng số trong biểu mẫu giá trị.

Để cải thiện độ chính xác của PPI ước tính về sự thay đổi giá cả, các mặt hàng được lấy trọng số theo quy mô và tầm quan trọng của chúng. Các chỉ số theo dõi các hàng hóa và dịch vụ riêng lẻ được kết hợp thành các chỉ số tổng hợp. Dữ liệu để tính trọng số các chỉ số dòng sản phẩm chủ yếu đến từ các cuộc điều tra kinh tế của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ. Các trọng số này được cập nhật 5 năm một lần.

1.4 Chỉ số PPI được phân loại theo những cấu trúc nào ?

Chỉ số PPI tính toán sự thay đổi của giá bằng cách sử dụng ba cấu trúc phân loại chính:

  • Phân loại theo cấp độ ngành: Đo lường những thay đổi trong tổng sản lượng ròng theo ngành, là giá bán tổng hợp cho sản lượng của một ngành bán ra ngoài ngành. PPI công bố khoảng 535 chỉ số giá ngành kết hợp với hơn 4.000 chỉ số phụ của dòng sản phẩm và danh mục sản phẩm cụ thể, cũng như khoảng 500 chỉ số cho các nhóm ngành. Các mã chỉ số của Hệ thống phân loại ngành ở Bắc Mỹ (NAICS) cung cấp khả năng so sánh với nhiều loại dữ liệu theo ngành cho các chương trình kinh tế khác, bao gồm năng suất, sản xuất, việc làm, tiền lương và thu nhập.
  • Phân loại theo hàng hóa: Sắp xếp các sản phẩm và dịch vụ giống nhau tổng thể, thành phần vật chất và mục đích sử dụng cuối cùng, bất kể phân loại ngành. Tổng cộng, PPI công bố hơn 3.700 chỉ số giá hàng hóa và khoảng 800 chỉ số giá dịch vụ (điều chỉnh theo mùa và không điều chỉnh theo mùa), được sắp xếp theo sản phẩm, dịch vụ và mục đích sử dụng.
  • Phân loại theo Nhu cầu cuối cùng-Nhu cầu trung gian (FD-ID): Phân loại hàng hóa và dịch vụ theo việc người mua là người dùng cuối, được gọi là “nhu cầu cuối cùng” hay được sử dụng làm đầu vào để sản xuất một hàng hóa khác, được gọi là “nhu cầu trung gian”.

1.5 PPI lõi – Core PPI index là gì ?

Biểu đồ về chỉ số PPI lõi của Hoa Kỳ

Chỉ số PPI lõi đo lường sự thay đổi trong giá bán hàng hóa và dịch vụ được bán bởi các nhà sản xuất, không bao gồm thực phẩm và năng lượng. Các nhà đầu tư thường quan tâm nhiều hơn đến PPI lõi bởi vì giá thực phẩm và năng lượng thay đổi rất nhanh. Giá năng lượng có thể bị ảnh hưởng bởi thời tiết chẳng hạn như nếu bão gây ảnh hưởng đến các dàn khoan dầu thì sẽ ảnh hưởng đến sản lượng khai thác. Điều tương tự cũng có thể xảy ra đối với thực phẩm.

Đó là lý do tại sao phải loại trừ 2 lĩnh vực thực phẩm và năng lượng để thấy được xu thế lạm phát thật của PPI. Nếu có sự biến động lớn về giá hàng hóa, thị trường rất có thể sẽ tập trung vào chỉ số PPI lõi như một thống kê đáng tin cậy nhất.

Xem thêm: CPI là gì? 6 kiến thức trader phải biết về chỉ số này!

2. Tầm quan trọng của chỉ số PPI

2.1 Ý nghĩa của chỉ số PPI

Chỉ số PPI được cộng đồng doanh nghiệp, giới đầu tư cũng như chính phủ sử dụng rộng rãi với những công dụng chính là:

Chỉ báo kinh tế hữu dụng

Chỉ số PPI cung cấp cho các chuyên gia kinh tế, giám đốc điều hành kinh doanh và nhà đầu tư thông tin về xu hướng giá cả ở các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất. Điều này hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định đầu tư vốn, cho các nhà phân tích trong việc theo dõi các xu hướng kinh tế và cho các nhà đầu tư tìm kiếm manh mối về lạm phát trong tương lai.

PPI là một chỉ số hữu dụng về xu hướng đối với giá cả và phản ánh trước xu hướng chỉ số giá tiêu dùng CPI. Khi giá cả sản xuất tăng thì sau đó một vài tháng chỉ số giá tiêu dùng cũng sẽ tăng, vì các công ty chuyển tiếp chi phí sang người tiêu dùng.

Chỉ số PPI mô tả mức độ thay đổi giá cả trung bình trong rổ hàng hóa cố định được mua bởi nhà sản xuất và đo lường sự lạm phát trong khu vực sản xuất của một quốc gia. PPI một khi đã tăng lên theo một mặt bằng mới, sẽ làm giảm sức cạnh tranh của cả quốc gia, giảm thu hút đầu tư, suy giảm tinh thần doanh nghiệp.

Như vậy, tỷ lệ phần trăm thay đổi của PPI đo lường chi phí lạm phát và dự đoán sự thay đổi sắp tới của chỉ số giá tiêu dùng CPI. Chính phủ và các ngân hàng trung ương các nước mà đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang (FED) sử dụng những dữ liệu này để xây dựng các chính sách tài khóa và tiền tệ.

Công cụ “giảm phát – Deflator” của các dữ liệu kinh tế khác: Ví dụ dữ liệu PPI được sử dụng để tính toán mức tăng trưởng “thực” của Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia thay vì mức tăng trưởng danh nghĩa của quốc gia đó.

Làm cơ sở cho việc điều chỉnh hợp đồng. Dữ liệu PPI thường được sử dụng trong việc điều chỉnh các hợp đồng mua bán. Các hợp đồng này thường chỉ định số tiền sẽ được thanh toán vào một thời điểm nào đó trong tương lai và thường bao gồm một điều khoản điều chỉnh giải thích cho những thay đổi của giá đầu vào. Ví dụ, hợp đồng dài hạn đối với bánh mì có thể được điều chỉnh theo những thay đổi của giá lúa mì bằng cách áp dụng phần trăm thay đổi của PPI đối với lúa mì so với giá hợp đồng đối với bánh mì.

2.2 Tác động của chỉ số PPI đến thị trường Forex và nhà đầu tư

Tác động của chỉ số PPI đối với thị trường Forex

Người ta thường bị đánh lừa rằng chỉ số PPI có xu hướng ít ảnh hưởng đến đồng USD. Điều này được lý giải rằng trong trong nền kinh tế thực có một khoảng thời gian trễ giữa việc tăng giá từ các nhà sản xuất và kết quả cuối cùng là lạm phát cao hơn dẫn đến việc người tiêu dùng phải chi tiêu nhiều hơn. Tuy nhiên, nhà đầu tư không nên đánh giá thấp ảnh hưởng của chỉ số này đối với tiền tệ bởi PPI có thể dự báo sớm CPI cũng như lãi suất.

Ai cũng biết rằng, lạm phát khi giá cả tăng cao hơn so với dự báo của chính phủ và các nhà phân tích sẽ tạo ra áp lực. Dữ liệu được công bố càng khác so với dữ liệu dự báo bao nhiêu thì nó càng ảnh hưởng tới thị trường ngoại hối bấy nhiêu.

Các chuyên gia thường xem xét PPI bằng những phương pháp cụ thể như sau:

  • So sánh PPI tháng gần đây nhất với hai đến ba tháng trước.
  • Xem xét sự thay đổi trung bình của chỉ số PPI được công bố trong sáu hoặc mười hai tháng trước.
  • Xác định tỉ lệ lạm phát giữa các năm.

Xem thêm: Những bản tin tức thị trường Forex quan trọng nên đọc khi đầu tư ngoại hối

3. So sánh chỉ số PPI và chỉ số CPI

chi so PPI

So sánh chỉ số CPI và chỉ số PPI

3.1 Tương quan giữa chỉ số PPI và CPI

Cả PPI và CPI đều được coi là công bố dữ liệu quan trọng, được ngân hàng Trung ương sử dụng để đánh giá sự phát triển trong nền kinh tế cũng như là 2 chỉ số quan trọng để điều chỉnh lãi suất.

Theo nguyên tắc chung, Ủy ban thị trường mở liên bang (FOMC) thực hiện chính sách tiền tệ để giúp duy trì tỷ lệ lạm phát ở đâu đó khoảng 2% trong trung hạn. Nếu số PPI hoặc CPI vượt quá mức này, FED có thể coi đó là mối đe dọa cho nền kinh tế và ngay lập tức có các động thái tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát. Mặt khác, lạm phát thấp hoặc tiêu cực kéo dài có nghĩa là ngân hàng trung ương sẽ xem xét các hành động sẽ kích thích nền kinh tế như cắt giảm lãi suất hoặc thực hiện các biện pháp nới lỏng định lượng.

Ngoài ra, PPI được coi là một chỉ báo tốt về áp lực lạm phát nên ý nghĩa chủ đạo của PPI trong mắt các nhà đầu tư là khả năng dự đoán CPI.

3.2 Sự khác nhau giữa chỉ số PPI và chỉ số CPI

Trong khi cả PPI và CPI đo lường giá cả đều thay đổi theo thời gian đối với một nhóm hàng hóa và dịch vụ cố định, CPI và PPI khác nhau vì ba lý do chính (bài viết phân tích về 2 chỉ số CPI và PPI của Hoa Kỳ).

  • Thành phần của tập hợp hàng hóa và dịch vụ
  • Các loại giá được thu thập đối với hàng hóa và dịch vụ được theo dõi
  • Phạm vi các lĩnh vực dịch vụ mà 2 chỉ số này theo dõi

Tập hợp mục tiêu của hàng hóa và dịch vụ mà chỉ số PPI theo dõi là toàn bộ sản phẩm của các nhà sản xuất Hoa Kỳ trên thị trường, bao gồm hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm xây dựng được các nhà sản xuất khác mua làm nguyên liệu đầu vào để duy trì hoạt động sản xuất hoặc đầu tư vốn, hàng hóa và dịch vụ được người tiêu dùng mua trực tiếp từ nhà sản xuất dịch vụ hoặc gián tiếp từ một nhà bán lẻ và các sản phẩm được bán dưới dạng xuất khẩu và cho chính phủ.

Tập hợp mục tiêu của các mặt hàng mà chỉ số CPI theo dõi là tập hợp hàng hóa và dịch vụ được các hộ gia đình thành thị ở Hoa Kỳ mua cho mục đích tiêu dùng.

Nhóm mục tiêu của các mục khác nhau giữa CPI và PPI trong một số lĩnh vực:

(1) CPI bao gồm nhập khẩu, trong khi PPI không bao gồm nhập khẩu;

(2) tiền thuế tương đương của chủ sở hữu được tính vào CPI, nhưng không được tính vào PPI;

(3) CPI chỉ bao gồm các thành phần của tiêu dùng cá nhân do người tiêu dùng trực tiếp chi trả, trong khi PPI bao gồm các thành phần của tiêu dùng cá nhân mà người tiêu dùng không phải trả (ví dụ: các dịch vụ y tế do chính phủ hoặc các công ty bảo hiểm chi trả);

(4) PPI bao gồm xuất khẩu, trong khi CPI thì không;

(5) PPI bao gồm các khoản mua của chính phủ, trong khi CPI thì không; và

(6) PPI bao gồm doanh số bán hàng cho các doanh nghiệp như là yếu tố đầu vào cho sản xuất, bao gồm cả đầu tư vốn, trong khi CPI thì không.

Trong chỉ số PPI, giá của một mặt hàng được thu thập là doanh thu mà nhà sản xuất nhận được, không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt vì chúng không thể hiện doanh thu cho nhà sản xuất. Trong khi đó, giá một mặt hàng được thu thập trong CPI là chi tiêu từ tiền túi của người tiêu dùng cho mặt hàng đó, bao gồm các khoản thuế như thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt vì chúng là những khoản chi tiêu cần thiết của người tiêu dùng cho mặt hàng.

Ngược lại với chỉ số CPI, chỉ số PPI hiện không theo dõi đầy đủ các dịch vụ. PPI bắt đầu mở rộng phạm vi theo dõi ra ngoài khu vực khai thác, sản xuất, nông nghiệp và tiện ích vào giữa những năm 1980, và chính thức theo dõi chỉ số giá dịch vụ vào năm 1985 và hiện tại chỉ số này đang mở rộng phạm vi theo dõi sang các lĩnh vực dịch vụ khác của nền kinh tế.

Tính đến năm 2007, PPI theo dõi khoảng 72% các ngành dịch vụ được đo lường theo doanh thu của Cục Điều tra dân số. Trong đó, chỉ số CPI theo dõi nhiều lĩnh vực dịch vụ hơn, mà quan trọng nhất là dịch vụ giáo dục và thuê nhà.

Sự khác biệt giữa PPI và CPI còn ở các mục đích sử dụng khác nhau: Công dụng chính của PPI là giảm phát các dòng doanh thu để đo lường mức tăng trưởng sản lượng thực tế trong khi công dụng chính của chỉ số CPI là để điều chỉnh các luồng thu nhập và chi tiêu cho những thay đổi trong chi phí sinh hoạt.

Xem thêm: Sử dụng chỉ số PMI để phân tích thị trường Forex

4. Lời kết

Mặc dù chỉ số PPI không được biết đến nhiều như CPI những đây cũng là một chỉ báo kinh tế quan trọng mà trader cần theo dõi chặt chẽ hàng tháng. PPI đều được sử dụng như một chỉ báo sớm lạm phát và chỉ số quan trọng để điều chỉnh lãi suất. Trader nên xây dựng thói quen theo dõi lịch kinh tế thường xuyên để nắm bắt được những thay đổi về chính sách tiền tệ ở các cường quốc kinh tế như Mỹ, từ đó tìm ra cơ hội giao dịch tiềm năng.

Theo bls

Bạn đang tìm kiếm Hệ thống kiến thức để trở thành Pro Trader?
Học tại đây
Risk Disclaimer: Bài viết thể hiện quan điểm và góc nhìn của cá nhân tác giả, chỉ có giá trị tham khảo về mặt thông tin, kiến thức và không có giá trị pháp lý về khuyến nghị đầu tư hay thay thế cho việc tư vấn tài chính nào tương đương. Bài viết không đảm bảo bất kỳ khoản lợi nhuận nào hay giảm thiểu rủi ro đầu tư nào cho chính độc giả. VnRebates không chịu trách nhiệm hay liên quan đến khoản đầu tư của độc giả khi sử dụng thông tin từ bài viết này. Bản quyền thuộc về đóng góp của tác giả.
RẤT HAY VÀ HỮU ÍCH! / 21 người
4,5
Giúp chúng tôi đánh giá nội dung của bài viết

Bài viết cùng chuyên mục

» Xem tất cả

Bài viết đọc nhiều

TOP