Strategist   VnRebates Team

So sánh chi phí giao dịch của các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam

Bước đầu tiên quan trọng nhất khi tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam là phải mở 1 tài khoản giao dịch. Giữa muôn vàn những ưu đãi hấp dẫn từ các sàn, làm sao để sáng suốt lựa chọn 1 công ty chứng khoán vừa lớn, uy tín, nhưng lại có chi phí giao dịch chứng khoán cơ sở hợp lý để có thể đảm bảo lợi nhuận nếu giao dịch lâu dài? Đọc bảng so sánh chi phí giao dịch của chúng tôi ở phần 2 để tìm câu trả lời.

Cac cong ty chung khoan lon nhat Viet Nam

Danh sách các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam

1. Các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam

Với tác động của dịch Corona, thị trường chứng khoán Việt Nam và VN Index đã trải qua giai đoạn nửa đầu năm đầy biến động về mặt giá trị lẫn thanh khoản. Đồng thời, với đánh giá chung về triển vọng cũng như mức định giá khá rẻ so với mặt chung thị trường chứng khoán toàn cầu, thì đây cũng là lúc mở ra nhiều cơ hội để các nhà đầu tư bỏ quên kênh đầu tư này có cơ hội tiếp cận với thị trường chứng khoán Việt Nam.

Bài viết này chỉ ra tại sao các cái tên như SSI, HSC, VCS, VNDS.. lại luôn đứng top các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam, cũng như so sánh biểu phí của các sàn này để giúp nhà đầu tư Việt Nam dễ dàng lựa chọn được 1 sàn giao dịch tốt tối ưu hóa được chi phí giao dịch của mình. 

1.1 Theo tiêu chí vốn điều lệ

Theo quyết định số 27/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Việt Nam, công ty chứng khoán được định nghĩa là:

“tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được thành lập theo hình thức được pháp luật quy định; đối tượng kinh doanh chủ yếu và mang tính chất nghề nghiệp là chứng khoán. Dấu hiệu đặc trưng của công ty chứng khoán là tự cách thành viên của Sở giao dịch chứng khoán, với các hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm có: môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán. Trên thực tế, hoạt động môi giới của công ty chứng khoán có vai trò rất quan trọng trong việc mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch tập trung nên công ty chứng khoán còn được gọi là công ty môi giới.”

Theo đó, công ty chứng khoán còn gọi là môi giới chứng khoán, sàn giao dịch chứng khoán, sàn môi giới chứng khoán, hoạt động theo Luật và các quy định của pháp luật và được phép cung cấp và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được cấp phép bởi Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

Dưới đây là Quy định của Bộ tài chính về vốn điều lệ (Charter Capital / Registered Capital) của công ty chứng khoán:

Tư vấn đầu tư chứng khoán 10 tỷ đồng
Môi giới chứng khoán 25 tỷ đồng
Tự doanh chứng khoán 100 tỷ đồng
Bão lãnh phát hành chứng khoán 165 tỷ đồng
Tư doanh chứng khoán phái sinh 600 tỷ đồng
Môi giới chứng khoán phái sinh 800 tỷ đồng
Phát hành chứng quyền có bảo đảm 1000 tỷ đồng

Còn dưới đây là danh sách vốn điều lệ của các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam cũng như các công ty khác (được sắp xếp theo giá trị giảm dần)

Cac cong ty chung khoan lon nhat Viet Nam

Vốn điều lệ các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam

Tính theo tiêu chí vốn điều lệ đăng ký như trên, top 5 Công ty Chứng khoán lớn nhất Việt Nam tương ứng gồm có:

  • Mirae Asset VN – MAS: 5.456 tỷ đồng;
  • SSI: 5.201 tỷ đồng;
  • VPS: 3.500 tỷ đồng;
  • Chứng khoán tp HCM – HSC: 3.059 tỷ đồng;
  • VNDS – 2.204 tỷ đồng;

Với Vốn Điều lệ > 2.000 tỷ đồng, các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam tính theo tiêu chí này đã cam kết có nguồn Tài chính vững mạnh để cạnh tranh và hoạt động trên thị trường. 

Tuy nhiên, có 1 điều lưu ý, là vốn điều lệ chỉ là 1 tiêu chí rất nhỏ để xem xét mức độ vững mạnh của 1 công ty, đặc biệt là 1 công ty chứng khoán, bởi vì việc công ty có góp đủ số vốn đó hay không, hoặc là nguồn gốc của số vốn đó … có thể là 1 ẩn số. Vì thế, chúng ta sẽ xem xét thêm tiêu chí vốn chủ sở hữu trong phần tiếp. 

1.2 Theo tiêu chí vốn chủ sở hữu 

Vốn chủ sở hữu là tất cả Vốn thuộc về cổ đông, gồm các phần chính: Vốn Điều lệ thực góp, Lợi nhuận sau thuế chưa Phân phối, quỹ  và các nguồn khác. Khác với Vốn Điều lệ chỉ thể hiện Vốn Đăng ký với cơ quan quản lý,  Vốn Chủ sở hữu thể hiện năng lực Tài chính thực của công ty, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và sức khỏe tài chính của 1 sàn giao dịch. Dưới đây là bảng xếp hạng vốn chủ của các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam, theo thứ tự giảm dần.

Cac cong ty chung khoan lon nhat Viet Nam

Vốn chủ sở hữu các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam

Theo Tiêu chí vốn chủ sở hữu, SSI lần nữa lại là công ty chứng khoán có vốn chủ cao nhất, xếp hạng 1. Các vị trí cao lần lượt thuộc về:

  • SSI: 8.979 tỷ đồng;
  • MAS: 6.225 tỷ đồng;
  • TCBS: 5.024 tỷ đồng;
  • VPS: 4.724 tỷ đồng;
  • HSC: 4.402 tỷ đồng;
  • VCSC: 3.612 tỷ đồng và
  • VNDS: 3.306 tỷ đồng. 

1.3 Theo tiêu chí thị phần môi giới

Đây được xem là tiêu chí quan trọng nhất, phản ánh thực tế sự lựa chọn của khách hàng và giá trị của 1 thương hiệu sàn giao dịch. Nếu 1 Công ty chứng khoán có Thị phần Môi giới lớn, chứng tỏ Công ty đó được nhiều khách hàng lựa chọn để mở tài khoản Chứng khoán và giao dịch trên thị trường tài chính Việt Nam.

Thị phần có được cũng có thể do công ty Chứng khoán đã phát triển từ lâu và thâm nhập vào thị trường sâu rộng, nên lượng khách hàng đăng ký được tích lũy từ thời điểm mới hoạt động đến giờ. Dù vậy, thị phần cao chưa chắc công ty đó đã tốt, chính sách cho khách hàng hiện tại có thể kém hơn so với nhiều Công ty mới gia nhập. Tuy nhiên, 1 điều chắc chắn là thị phần lớn chứng tỏ sàn giao dịch được nhiều Nhà đầu tư lựa chọn, tin tưởng và không có lý do nào để chuyển qua sàn khác.

Dưới đây là danh sách top 10 các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam tính về thị phần môi giới tính theo Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh – Hose. Theo đó, nửa đầu năm 2020, SSI, HSC, VCSC, VNDS, VPS là 5 cái tên được nhiều nhà đầu tư lựa chọn nhất. 

Cac cong ty chung khoan lon nhat Viet Nam

Thị phần sàn Hose của các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam (Nguồn Hose)

1.4 Theo các tiêu chí khác 

Ngoài 3 tiêu chí quan trọng bên trên, để lựa chọn được 1 sàn giao dịch lớn và uy tín, chúng ta còn phải đánh giá thêm 1 số các tiêu chí khác, có thể là:

  • Lợi nhuận sau thuế: là Lợi nhuận cuối cùng của Công ty sau khi đã trừ hết tất cả các nghĩa vụ tài chính, người lao động, lãi suất, thuế, …Nếu lợi nhuận sau thuế của 1 công ty chứng khoán quá thấp, tức là hoạt động kinh doanh không mang lại hiệu quả, không đảm bảo nguồn vốn đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi để tái đầu tư hệ thống, mở rộng mạng lưới hoạt động,…, do đó, về lâu dài không thể Phát triển Tốt, không đảm bảo được tính ổn định cũng như an toàn cho tài khoản chứng khoán và hoạt động giao dịch của khách hàng. 
  • Mức độ uy tín, như liệu công ty Chứng khoán là con của các Ngân hàng hay các tập đoàn kinh tế lớn như VCBS thuộc ông lớn Vietcombank, CTS thuộc ngân hàng Vietinbank, BVSC là con của Tập đoàn Bảo Việt, … Tuy nhiên, công ty con được hạch toán độc lập với tập đoàn nên nếu xảy ra những vấn đề gây mất uy tín,  cũng như phá sản thì cũng chỉ ảnh hưởng phần nào gián tiếp, nên đây vẫn không phải là yếu tố chính yếu. 
  • Đánh giá của các khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ trên App Store, Google Play, hoặc các diễn đàn… Nhưng luôn lưu ý, đây là các đánh giá chủ quan và phiến diện, có thể xuất phát từ 1 sai sót nào đó, chứ không phản ảnh được chất lượng của toàn bộ hệ thống.

1.5 Kết hợp cả 4 tiêu chí

Như vậy, tổng hợp lại tất cả các tiêu chí, danh sách 10 công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam và có độ uy tín bao gồm:

  • SSI – Chứng khoán SSI;
  • MAS – Chứng khoán Mirae Asset;
  • VPS – Chứng khoán VPS;
  • HSC – Chứng khoán Tp.HCM;
  • VCSC – Chứng khoán Bản Việt
  • VNDS – Chứng khoán VnDirect
  • TCBS – Chứng khoán Kỹ thương;
  • MBS – Chứng khoán MB;
  • FPTS – Chứng khoán FPT;
  • SHS – Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội.

2. So sánh chi phí giao dịch của các công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam

Phần này chúng tôi sẽ so sánh chi tiết chi phí giao dịch của 4 ông lớn chứng khoán Việt Nam, có thị phần giao dịch chứng khoán cơ sở cao nhất theo sở giao dịch chứng khoán tp HCM. Đó là: SSI, HSC, VCSC, và VNDS.

Chúng tôi sẽ đi vào so sánh chi tiết 4 loại chi phí sau:  Nạp rút tiền, phí giao dịch mua bán chứng khoán cơ sở, Lãi suất cho vay margin, Chi phí khác, nếu có

Chi phí giao dịch SSI HSC VCSC VNDS
Nạp tiền Miễn phí từ sàn, và  theo phí ngân hàng bạn sử dụng Miễn phí từ sàn, và  theo phí ngân hàng bạn sử dụng Miễn phí từ sàn, và  theo phí ngân hàng bạn sử dụng Miễn phí từ sàn, và  theo phí ngân hàng bạn sử dụng
Rút tiền  Nhà đầu tư có thể chuyển tiền từ tài khoản chứng khoán tại SSI sang tài khoản ngân hàng với hạn mức chuyển tiền lên đến 70 tỷ/ ngày thông qua hệ thống online SSI Web Trading.

Qua ACB, BIDV, Sacombank, Techcombank, Vietcombank, Vietinbank, Eximbank: miễn phí

Ngân hàng khác, (Đã bao gồm VAT): Mức thu: 0.022% *giá trị chuyển khoản, Tối thiểu: 11,000 đồng/giao dịch, Tối đa: 220,000 đồng/giao dịch

Theo biểu phí của ngân hàng thanh toán. Theo biểu phí của ngân hàng thanh toán. Theo biểu phí của ngân hàng thanh toán.
Phí giao dịch chứng khoán cơ sở – Giao dịch trực tuyến: 0,25%
– Giao dịch qua các kênh khác (Tổng giá trị giao dịch/ngày/tài khoản):
+ Dưới 50 triệu VNĐ: 0,4%
+ Từ 50 triệu VNĐ đến dưới 100 triệu VNĐ: 0,35%
+ Từ 100 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ: 0,30%
+ Từ 500 triệu VNĐ trở lên: 0,25%
– Dưới 100 triệu đồng: 0,35%
– Từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng: 0,30%
– Từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%
– Từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng: 0,20%
– Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%
0,2% GTGD/1 lệnh giao dịch độc lập, 0,3% GTGD/1 lệnh giao dịch có hỗ trợ, 0,35% GTGD/ 1 lệnh qua môi giới Phí giao dịch 0,15%/GTGD độc lập, Phí giao dịch 0,2%/GTGD, Phí bậc thang từ 0,15%/GTGD giành cho nhu cầu có môi giới riêng
Dịch vụ lưu ký Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm  0,27 đồng/CP, CCQ, CW/tháng 0,27 đồng / cổ phiếu, chứng chỉ quỹ / tháng   0,3 VNĐ/CP- CCQ/ tháng  
 0,3 VND/1 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ/tháng
Chuyển khoản chứng khoán(Khi đóng tài khoản hoặc theo yêu cầu khách hàng)  0,3 đồng /CP, Tối thiểu: 50,000 đồng/lần, Tối đa: 300,000 đồng/lần/mã chứng khoán 0,3 đồng / chứng khoán / 1 lần chuyển khoản / 1 mã chứng khoán (tối đa không quá 300.000 đồng / 1 lần / 1 mã chứng khoán)  1VND/ 1CK/ 1 lần CK/ 1 mã chứng khoán (Tối thiểu:50.000VND, Tối đa: 1.000.000VND) 1VND/chứng khoán/lần chuyển khoản, Tối thiểu: 100.000 VND, Tối đa: 2.000.000 VND
Lãi suất ký quỹ / Ứng trước chứng khoán (Thay đổi theo từng thời điểm Lãi suất: 12%/năm (360 ngày)  0,04%/ngày 0,0329%/ ngày, 12%/năm 0,0370%/ngày

Chúc bạn lựa chọn được 1 sàn giao dịch thành công!

 

Nguồn sưu tầm và tổng hợp bởi Vnrebates.net

Được viết bởi: Đặng Kiều
Risk Disclaimer: Bài viết thể hiện quan điểm và góc nhìn của cá nhân tác giả, chỉ có giá trị tham khảo về mặt thông tin, kiến thức và không có giá trị pháp lý về khuyến nghị đầu tư hay thay thế cho việc tư vấn tài chính nào tương đương. Bài viết không đảm bảo bất kỳ khoản lợi nhuận nào hay giảm thiểu rủi ro đầu tư nào cho chính độc giả. VnRebates không chịu trách nhiệm hay liên quan đến khoản đầu tư của độc giả khi sử dụng thông tin từ bài viết này. Bản quyền thuộc về đóng góp của tác giả.


Giúp chúng tôi đánh giá nội dung của bài viết
Broker
Rebates/lot