Fed là gì? Tại sao lãi suất lại có tầm quan trọng tới thị trường Forex

Kể cả bạn là một trader lâu năm hay chỉ là một trader mới vào nghề thì hẳn bạn cũng đã từng nghe về Fed, một tổ chức “nào đó” và có ảnh hưởng vô cùng lớn đến nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến công việc giao dịch của bạn, nhưng cụ thể “Fed là gì?” thì có lẽ nhiều trader chuyên nghiệp cũng chưa thực sự nắm rõ.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Fed là gì? Vai trò và nhiệm vụ của Fed như thế nào? Những chính sách của Fed tác động đến nền kinh tế ra sao? Vì sao chính sách lãi suất của Fed lại có tác động lên thị trường Forex

Nội dung chính:

  • Fed là gì?
  • Tính độc lập của Fed
  • Cơ cấu tổ chức của Fed
  • Vai trò và nhiệm vụ của Fed là gì?
  • Nguyên nhân khiến Fed tăng lãi suất là gì?
  • Lãi suất ảnh hưởng như thế nào đến thị trường Forex?

1. Fed là gì?

1.1. Tổng quan về Fed

Vào năm 1791, Người đại diện của gia tộc Rothschild, ông Alexander Hamilton đã trình lên Quốc hội đề xuất thành lập First Bank of the United States (BUS1) nhằm mục đích giải quyết những vấn đề về tiền tệ. BUS 1 được tổng thống Washington ký thông qua và đi vào hoạt động trong 20 năm (1791 – 1812).

Vào năm 1812, khi cuộc chiến tranh giữa Hoa Kỳ và Anh nổ ra, Hoa Kỳ đã gặp rất nhiều khó khăn và các ngân hàng Hoa Kỳ gần như mất khả năng thanh toán do tình trạng nợ và chi phí hoạt động quân sự.

Trước tình cảnh đó, Hoa Kỳ một lần nữa thành lập Ngân hàng trung ương – Second Bank of the United States (BUS2) sau khi tổng thống Madison đặt bút ký thông qua với thời gian hiệu lực là 20 năm (1816 – 1836).

Sau nhiều cuộc khủng hoảng nghiêm trọng, đặc biệt là cuộc khủng hoảng của hệ thống ngân hàng năm 1907, Quốc hội Hoa Kỳ đã nhận thấy những yếu kém của hệ thống tài chính và đặt ra mục tiêu cải cách hệ thống ngân hàng và thiết lập một cơ chế giám sát ngân hàng có hiệu quả hơn.

Sau nhiều cuộc họp thảo luận vô cùng kỹ lưỡng, vào ngày 23/12/1913, Tổng thống Wilson đã ký quyết định thông qua “Đạo luật Dự trữ liên bang”, chính thức thành lập Cục Dự trữ Liên bang (Federal Reserve System – FED) hay còn gọi là Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ.

1.2. Chức năng của Fed là gì?

Hiện nay, Fed được xem là tổ chức tài chính quyền lực nhất thế giới.

Sự xuất hiện của Fed mang đến cho Hoa Kỳ một hệ thống tiền tệ và tài chính an toàn, linh hoạt và ổn định, giúp Hoa Kỳ có những chính sách đối phó với các cuộc khủng hoảng tài chính mà trong quá khứ họ đã từng phải gánh chịu, ví dụ như đợt khủng hoảng nghiêm trọng năm 1907.

Quốc hội Hoa Kỳ thiết lập 3 mục tiêu chính cho chính sách tiền tệ trong Đạo luật dự trữ Liên bang, bao gồm: Tăng tối đa việc làm, giữ giá cả ổn định và điều chỉnh lãi suất.

Trong những năm qua, nhiệm vụ của Fed ngày càng được mở rộng hơn. Đến thời điểm năm 2009, Fed đồng thời giám sát và điều tiết ngân hàng, duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính và cung cấp các dịch vụ tài chính cho Chính phủ Hoa Kỳ, các tổ chức trong và ngoài nước.

1.3. Bản chất của Fed là gì?

Bản chất của Fed là một Ngân hàng trung ương độc lập có toàn quyền đưa ra các chính sách tiền tệ và thi hành các chính sách đó mà không phải chịu bất kỳ sự quản lý của chính phủ Hoa Kỳ.

Tính độc lập của Fed đến đâu và được thể hiện như thế nào?

2. Tính độc lập của Fed

Trên thế giới tồn tại ba mô hình Ngân hàng trung ương phổ biến:

  • NHTW độc lập với chính phủ
  • NHTW là một tổ chức thuộc chính phủ
  • NHTW là một cơ quan thuộc bộ tài chính.

Tính độc lập của NHTW nhằm giảm sự can thiệp sâu của chính trị đến quá trình quản lý và thực thi các chính sách tiền tệ nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.

Mức độ độc lập của NHTW được thể hiện thông qua quyền hạn đối với Chính sách tiền tệ, quyền quyết định và thực thi các chính sách tiền tệ đó.

Hầu hết các NHTW đều có những quyền hạn đối với Chính sách tiền tệ, quyền giám sát đối với các tổ chức tín dụng, tuy nhiên, mức độ độc lập là không giống nhau.

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tính độc lập của các NHTW được chia thành 4 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động.
  • Cấp độ 2: Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động.
  • Cấp độ 3: Độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành.
  • Cấp độ 4: Độc lập tự chủ hạn chế.

Fed là Ngân hàng trung ương có cấp độ độc lập cao nhất – cấp độ 1: Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động.

2.1. Độc lập về chính sách

  • Fed có thể đưa ra các quyết định chính sách tiền tệ mà không cần phải phê chuẩn bởi Tổng thống hoặc bất cứ ai khác trong các ngành hành pháp hay lập pháp của chính phủ.
  • Fed có toàn quyền quyết định việc sử dụng công cụ như lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở để thực hiện mục tiêu hàng đầu của Fed trong chính sách tiền tệ là theo đuổi mục tiêu ổn định giá cả, tạo công ăn việc làm qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển lành mạnh và bền vững.

2.2. Độc lập về tài chính

  • Fed không nhận bất kỳ nguồn kinh phí nào do Quốc hội Hoa Kỳ phân bổ.
  • Fed có ngân sách hoạt động độc lập và có doanh thu từ các tài sản nắm giữ. Chính phủ Hoa Kỳ nhận được tất cả các lợi nhuận hàng năm của bộ máy Fed sau khi chia cổ tức theo luật định là 6%.
  • Trên thực tế, Fed là một bộ máy kiếm tiền khủng khiếp và chính phủ Hoa Kỳ được hưởng gần như toàn bộ sự hiệu quả đó. Trong năm 2010, Fed đã lãi đến 82 tỷ $ và chuyển 79 tỷ $ vào kho bạc Hoa Kỳ.

2.3. Độc lập về tổ chức nhân sự

  • Các thành viên trong hội đồng làm việc với nhiệm kỳ 14 năm, trải dài qua nhiều nhiệm kỳ Tổng thống và quốc hội (trừ khi bị phế truất bởi Tổng thống).

3. Cơ cấu tổ chức của Fed

Cấu trúc của Fed rất khác biệt so với các NHTW khác. Fed bao gồm 4 cấp như sau:

  • Hội đồng thống đốc
  • Ủy ban thị trường mở liên bang (FOMC)
  • 12 Ngân hàng đóng vai trò là trụ sở của Fed phân bổ ở nhiều thành phố.
  • Các ngân hàng thành viên

4. Vai trò và nhiệm vụ của Fed là gì?

Hoa kỳ đã có một thời gian dài không có Cục dự trữ liên bang, chính vì vậy tại thời điểm nền kinh tế gặp những cú sốc lớn như năm 1907, chứng khoán giảm 50% và người người đổ xô đến ngân hàng để rút tiền, chính phủ Hoa Kỳ không thể kiểm soát được tình hình.

Đó chính là động lực để Hoa Kỳ lập nên ngân hàng trung ương của họ.

Vậy thì vai trò của Fed là gì và họ sẽ kiểm soát những cú sốc kinh tế bằng cách nào?

Chúng ta đều biết rằng những khoản tiền gửi của chúng ta vào ngân hàng không nằm yên ở đó, các ngân hàng đều có những hoạt động đầu tư để làm ra tiền và trả lãi cho người gửi.

Quy định về số tiền dự trữ mà ngân hàng buộc phải có không thể giúp ngân hàng giải quyết được câu chuyện nếu cùng lúc tất cả người gửi đều muốn rút tiền.

Đó là lúc Fed thể hiện vai trò của mình: người cho vay cuối cùng.

Theo Hội đồng thống đốc, Fed có các nhiệm vụ sau:

  1. Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách tác động các điều kiện tiền tệ và tín dụng với mục đích tối đa việc làm, ổn định giá cả và điều hòa lãi suất dài hạn
  2. Giám sát và quy định các tổ chức ngân hàng đảm bảo hệ thống tài chính và ngân hàng quốc gia an toàn, vững vàng và bảo đảm quyền tín dụng của người tiêu dùng
  3. Duy trì sự ổn định của nền kinh tế và kiềm chế các rủi ro hệ thống có thể phát sinh trên thị trường tài chính
  4. Cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức quản lý tài sản có giá trị, các tổ chức chính thức nước ngoài, và chính phủ Hoa Kỳ, đóng vai trò chủ chốt trong vận hành hệ thống chi trả quốc gia.

5. Nguyên nhân khiến Fed tăng lãi suất là gì?

Khi Fed đưa ra một quyết định gì đó, nó đều có sự ảnh hưởng vô cùng lớn không chỉ đối với nền kinh tế Mỹ mà còn đối với nền kinh tế toàn cầu.

Bạn hãy thử dự đoán xem, khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, chính sách của Fed đưa là gì? Và khi nền kinh tế suy giảm mạnh, chính sách của Fed đưa ra là gì?

Chúng ta biết rằng, thông thường khi một nền kinh tế đang có đà tăng trưởng mạnh thì ngân hàng trung ương sẽ đưa ra các chính sách tăng lãi suất nhằm giúp kiểm soát tốt nền kinh tế.

Nhưng đó không phải là tất cả nguyên nhân.

Chúng ta hãy giả sử kịch bản rằng Fed đưa ra quyết định tăng lãi suất. Có những nguyên nhân được đưa ra như sau:

  • Nền kinh tế đang tăng trưởng quá nhanh: Đây là điều dễ thấy, khi kinh tế đang có đà tăng trưởng mạnh, việc tăng lãi suất một cách từ từ không khiến cho nền kinh tế suy giảm, đồng thời còn là sự chuẩn bị cho những lần giảm lãi suất để kích cầu sau này, khi nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu đi xuống.
  • Do mức lãi suất thực hiện tại vẫn còn thấp. Chúng ta biết rằng lãi suất thực (lãi suất thực tế) = (Lãi suất công bố) – (Lạm phát). Giả sử tỷ lệ lạm phát giữ ở mức 2% thì với lãi suất công bố là 2.25%, chúng ta có lãi suất thực chỉ là 0.25% mà thôi.
  • FOMC có thể muốn tăng lãi suất là để đưa tỷ lệ lãi suất thực lên mức “trung tính” (neutral). Bởi theo các chuyên gia kinh tế, tỷ lệ trung tính (mức lãi suất mà không làm tăng hay giảm mức cầu tổng thể) đã giảm đáng kể trong những năm gần đây.
  • Các nhà kinh tế cho rằng cần phải tăng lãi suất để ngăn chặn tình trạng vay tiêu dùng quá mức và các bong bóng đang nổi lên trên thị trường nhà ở cũng như thị trường các tài sản khác.

Lãi suất fed ảnh hưởng tới lạm phát

Tăng lãi suất làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế, làm giảm lạm phát. Ngược lại, giảm lãi suất làm kích thích kinh tế tăng trưởng và từ đó làm tăng lạm phát.

Ngoài những lý do kể trên, có thể còn rất nhiều lý do khác nữa ảnh hưởng đến quyết định tăng lãi suất của Fed. Việc nắm bắt được chúng có thể giúp chúng ta nhìn ra được bức tranh toàn cảnh của thị trường.

 

6. Lãi suất ảnh hưởng như thế nào đến thị trường Forex?

Dĩ nhiên, thị trường ngoại hối cũng xoay quanh các chính sách về lãi suất trên toàn cầu.

6.1 Lãi suất của một loại tiền tệ nào đó chính là yếu tố lớn nhất quyết định giá trị của một loại tiền tệ

Vì vậy, khi biết được việc ngân hàng trung ương của một quốc gia nào đó thiết lập chính sách lãi suất tiền tệ của quốc gia đó, là một cột mốc quan trọng để bạn đưa ra quyết định trên thị trường ngoại hối.

Và tại sao chính sách lãi suất của Fed lại ảnh hưởng lớn đến quyết định lãi suất của các quốc gia khác.

Ngày nay, đồng Đô-la Mỹ đã trở thành đồng tiền chung cho vô vàn hoạt động thương mại quốc tế, được dùng để định giá cho nhiều hàng hóa trao đổi khác nhau.

Fed là Ngân hàng trung ương Hoa Kỳ, những chính sách của Fed tác động trực tiếp lên nền kinh tế Hoa Kỳ và đồng đô-la Mỹ.

Điều đó khiến cho mọi động thái, chính sách của Fed đều được cả thế giới đón chờ bởi tất cả những gì tác động đến nền kinh tế Hoa Kỳ, đến đồng đô-la Mỹ thì đều sẽ tác động đến nền kinh tế thế giới.

Biểu đồ tỷ giá USD/VND

Biểu đồ tỷ giá USD/VND

Giá đồng USD (Đô la Mỹ) giảm sau động thái cắt giảm lãi suất của Fed. Động thái này cũng khiến cho việc vay USD trở nên rẻ hơn đối với các ngân hàng trên toàn thế giới.

Giá trị tiền tệ chịu ảnh hưởng bởi lãi suất, bởi nó sẽ quyết định dòng vốn vào chảy vào hay chảy ra khỏi một quốc gia.

Hãy đặt vị thế của mình vào một nhà đầu tư lớn. Bạn đang quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó.

Chẳng hạn, bạn có thể lựa chọn giữa khoản gửi tiết kiệm 1%, với một quốc gia khác có lãi suất tiết kiệm là 0.25%, bạn sẽ chọn quốc gia nào để đầu tư?

Chúng ta có một khả năng khác là không đầu tư vào quốc gia nào, và giữ tiền dưới nệm. Dĩ nhiên, là một nhà đầu tư thông minh, tôi không nghĩ bạn sẽ để tiền không đâu.

Và tất nhiên là chúng ta sẽ chọn lãi suất 1%.

Tiền tệ cũng hoạt động theo cùng một cách như vậy. Quốc gia có lãi suất càng cao, tiền tệ của quốc gia đó càng mạnh. Tiền tệ của một quốc gia có lãi suất thấp thường có nhiều khả năng suy yếu nếu so sánh với các đồng tiền khác.

Đúc kết lại, lãi suất trong nước tác động trực tiếp đến cách các nhà giao dịch toàn cầu cảm nhận về tiền tệ của quốc gia đó khi đưa ra so sánh với các đồng tiền khác.

6.2 Kỳ vọng lãi suất

Thị trường luôn thay đổi với dự đoán về các sự kiện và tình huống khác nhau. Lãi suất cũng như vậy – chúng cũng thay đổi – nhưng lãi suất không thường xuyên thay đổi.

Khi FED tăng, hoặc giảm lãi suất thì dưới đây là 05 xu hướng lớn bạn cần theo dõi để có những chiến lược giao dịch Forex đúng đắn. Trong bài này nói về xu hướng FED tăng lãi suất. Trong trường hợp Lãi suất giảm, bạn chỉ cần suy luận ngược lại.

6.2.1. FED tăng lãi suất sẽ đánh dấu sự kết thúc của kỷ nguyên tiền siêu rẻ

Lãi suất của Fed hiện vẫn là quan trọng nhất thế giới, là “cột mốc” cho lãi suất trên mọi tài sản tài chính khác. Nếu lãi suất trở lại bình thường thì giá mọi thứ cũng sẽ bắt đầu thay đổi. Thật vậy, các vấn đề duy nhất của Nhật Bản và khối các nước sử dụng đồng Euro (Eurozone) có thể sẽ khiến cho lãi suất vẫn duy trì ở mức thấp lâu hơn tại 2 khu vực này.

Tuy nhiên, ở các nơi khác, chắc chắn họ sẽ tăng lãi suất. Hãy mong đợi nước Anh sẽ làm theo, và có lẽ Thụy Sĩ, Thụy Điển, Na Uy, Canada và Australia cũng sẽ làm thế. Thậm chí quan trọng hơn là, giá nợ doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên.

6.2.2. Lạm phát sẽ tăng thay cho giảm phát

Đó không phải là những gì mà hầu hết mọi người mong đợi, nhưng lãi suất gần như zero đã sinh ra giảm phát, chứ không phải lạm phát.

Khi lãi suất tăng lên, lạm phát, vốn đã bị “nhốt” nhiều năm qua, sẽ bắt đầu xuất hiện trở lại. Trong ngắn hạn, điều đó có thể thật sự là tốt – nhưng nếu chỉ báo này cho thấy các dấu hiệu trở nên mất kiểm soát thì sẽ có những vấn đề thực sự.

6.2.3. Lãi suất tiết kiệm có thể sẽ tăng

Ở mức 0.25%, nếu tiết kiệm thì được gì? Không nhiều lắm. Với lãi suất trở lại bình thường, và với tiền trong ngân hàng được hưởng một mức lợi nhuận thật sự hợp lý, thì người ta sẽ bắt đầu tiết kiệm trở lại, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển.

Chẳng hạn, ở Anh, tỷ suất tiết kiệm đã giảm xuống 5.5%, thấp hơn nhiều so với lãi suất dài hạn 8.4%, và điều tương tự sẽ đúng với hầu hết các nền kinh tế phát triển khác. Tiết kiệm cao hơn sẽ là điều tuyệt vời cho lĩnh vực ngân hàng và tài chính, vốn bị “đói” tiền tươi trong thời gian qua. Nhưng sẽ là không tốt cho những phương tiện thay thế khác như cho vay ngang hàng, đã nở rộ trong thời gian lãi suất rất thấp.

6.2.4. Áp lực ngân sách khổng lồ lên các Chính phủ

Sau cuộc khủng hoảng, thâm hụt ngân sách đã trở nên mất kiểm soát, và tỷ lệ nợ tăng vọt. Tuy nhiên, điều đó không thành vấn đề nhiều vì chi phí dành cho món nợ ấy là rất thấp. Chẳng hạn ở Anh, tỷ lệ nợ/GDP đã tăng lên 81%, một trong những mức cao nhất của quốc gia này trong thời bình, nhưng tiền lãi hàng năm chỉ là 43 tỷ bảng Anh, tương đương với 3% tổng GDP, và 8% chi tiêu Chính phủ.

Với lãi suất bình thường, món nợ ấy sẽ là… kinh khủng – nước Anh có thể chứng kiến tỷ lệ nợ sẽ tăng lên 16% chi tiêu Chính phủ, hay thậm chí nhiều hơn, đến mức không thể kham nổi. Vậy giải pháp là gì? Hãy mong đợi Chính phủ xét đến những cách vỡ nợ thông minh, chẳng hạn như, bắt buộc các ngân hàng trung ương hủy món nợ mà họ đang nắm giữ, và nếu cần thiết, sẽ mua nhiều nợ hơn.

6.2.5. Xảy ra một cuộc chiến thương mại – giữa Mỹ và châu Âu

Đồng USD sẽ tăng giá mạnh là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt là so với đồng Euro. Đừng quên rằng, tại sao bất kỳ ai cũng muốn có lãi suất zero hoặc âm cho đồng tiền của họ ở châu Âu, đặc biệt là với những chính trị gia theo chủ nghĩa dân túy, những người luôn đe dọa chấm dứt sự tồn tại của đồng tiền này, khi họ có thể kiếm được 4% ở Mỹ?

Một đồng Euro yếu hơn nhiều, có thể là dưới mức “đồng giá” với đồng USD, sẽ khiến cho thặng dư thương mại của Liên minh châu Âu (EU) tăng vọt. Mức thặng dư khởi điểm này đã là khá lớn – theo dữ liệu của Eurostat, trong năm 2016, EU đã đạt được 115 tỷ Euro thặng dư với Mỹ. Vào cuối năm 2018, con số đó có thể vượt khỏi tầm kiểm soát. Tổng thống Donald Trump sẽ ghét điều đó, vì nó sẽ “cướp” đi hàng loạt công việc sản xuất cao cấp mà ông đã hứa bảo vệ. Và ông sẽ tìm cách để tấn công lại.

Lãi suất gần với mức zero là yếu tố quan trọng nhất trong nền kinh tế toàn cầu suốt 1 thập kỷ qua. Chúng đã thay đổi cách tài sản được định giá, tác động lên lãi suất tiết kiệm, cho phép các Chính phủ vay được những số tiền lớn mà chỉ hứng chịu ít hậu quả, và thay đổi các mô hình giao thương trên khắp thế giới.

Điều này có nghĩa là khi FED tăng lãi suất, USD sẽ là nơi Trú ẩn tốt cho nhà đầu tư. Tiền gửi tiết kiệm sẽ tăng lên, đồng USD sẽ mạnh lên so với đồng EUR và điều này khiến cho Tỷ giá EUR/USD lao dốc mạnh. Lúc đó trên thị trường ngoại hối, các nhà đầu tư chỉ có thể liên tục Sell, Sell và Sell mà thôi.

USD mạnh lên thì khả năng:

  • Các cặp tiền tệ với USD là đồng yết giá dạng USD/XXX sẽ tăng rất mạnh.
  • Các cặp tiền tệ với USD là đồng định giá dạng XXX/USD sẽ giảm rất sâu.

Để chống lại điều này, và tránh về Thâm hụt cán cân thương mại Mỹ – EU, Chính phủ của tổng thống Trump bắt buộc sẽ phải đưa ra những chính sách để làm giảm sức nóng của đồng USD, nghĩa là đồng USD phải yếu đi.

Trên đây là một số vấn đề cần lưu tâm khi FED tăng hoặc giảm lãi suất và tác động của vấn đề này lên giá trị đồng tiền USD cũng như các chính sách kinh tế, tiền tệ mà chính phủ sẽ phải chuẩn bị sẵn các kịch bản đối phó từ trước.

Với nhà đầu tư Forex, chúng ta rất cần theo dõi các thông báo và công bố Lãi suất từ FED để có chiến lược giao dịch đúng đắn.

 

VnRebates tổng hợp

Được viết bởi: Minh Triết
Risk Disclaimer: Bài viết thể hiện quan điểm và góc nhìn của cá nhân tác giả, chỉ có giá trị tham khảo về mặt thông tin, kiến thức và không có giá trị pháp lý về khuyến nghị đầu tư hay thay thế cho việc tư vấn tài chính nào tương đương. Bài viết không đảm bảo bất kỳ khoản lợi nhuận nào hay giảm thiểu rủi ro đầu tư nào cho chính độc giả. VnRebates không chịu trách nhiệm hay liên quan đến khoản đầu tư của độc giả khi sử dụng thông tin từ bài viết này. Bản quyền thuộc về đóng góp của tác giả.


Giúp chúng tôi đánh giá nội dung của bài viết
Broker
Rebates/lot